Skip to:

Chuẩn đầu ra ngành Kinh tế vận tải biển

CHUẨN ĐẦU RA: “KỸ SƯ KINH TẾ VẬN TẢI BIỂN”

I. TÓM TẮT QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO

Ngành đào tạo:                        Kinh tế Vận tải.                                 Mã ngành : 52840104

Tên chương trình đào tạo:       Kinh tế Vận tải biển.

Mã tuyển sinh:                        401                                                      Thời gian học: 4 năm

Tổng số học phần:                   68

Số tín chỉ học tập:                   134 TC (Trong đó: Kiến thức giáo dục đại cương: 30TC, kiến thức chuyên nghiệp: 104TC)

Số tín chỉ học phí:                   161

Hình thức đào tạo:                  Chính quy tập trung, theo hệ thống tín chỉ.

Bằng tốt nghiệp:                     Kỹ sư Kinh tế Vận tải biển

Các Quy chế thực hiện trong quá trình đào tạo:

- Quy chế đào tạo Đại học, Cao đẳng chính quy theo hệ thống tín chỉ kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo.

- Quy chế đào tạo Đại học chính quy theo hệ thống tín chỉ kèm theo Quyết định số: 2368/ĐHHH-ĐT&CTSV ngày 24 tháng 10 năm 2008 của Hiệu trưởng Trường Đại học Hàng hải.

- Quy chế Rèn luyện sinh viên kèm theo Quyết định số: 150/ĐHHH-ĐT&CTSV ngày 18 tháng 1 năm 2008 của Hiệu trưởng Trường Đại học Hàng hải.

II. CHUẤN ĐẦU RA

1. Tiêu chuẩn chung

1.1. Nắm vững các Nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác- Lênin, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, Tư tưởng Hồ Chí Minh và các kiến thức cơ bản trong lĩnh vực Khoa học Xã hội & Nhân văn.

1.2. Nắm vững kiến thức cơ bản, cơ sở để tiếp thu các kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và học tập ở trình độ cao hơn.

1.3. Tích lũy đủ số tín chỉ quy định của chương trình đào tạo.

1.4. Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học đạt từ 2,00 trở lên.

1.5. Điểm bảo vệ tốt nghiệp hoặc thi tốt nghiệp từ C trở lên.

1.6. Có chứng chỉ GDQP-AN và GDTC.

2. Kiến thức chuyên môn

2.1. Nắm vững kiến thức về các yếu tố thị trường vận tải biển, đặc điểm sản xuất kinh doanh cũng như các chỉ tiêu khai thác và hiệu quả kinh doanh trong vận tải biển.

2.2. Nắm vững kiến thức về những vấn đề chung của cảng biển, hoạt động của cảng, quản lý cảng,...

2.3. Nắm vững kiến thức về thương vụ vận tải biển, chứng từ trong vận tải biển,...

2.4. Nắm vững những kiến thức cơ bản liên quan đến chế độ pháp lý các vùng biển, những nguyên tắc cơ bản về hoạt động hàng hải. Những qui định về tàu biển và thuyền bộ và hoạt động hàng hải liên quan. Cơ sở pháp lý về hợp đồng, khiếu nại, bảo hiểm liên quan đến hoạt động hàng hải.

2.5. Nắm vững kiến thức cơ bản về bảo hiểm: Bảo hiểm hàng hải; Bảo hiểm hàng hoá, trong vận tải biển; Bảo hiểm P&I. Logistics và vận tải đa phương thức.

2.6. Phải đạt điểm C trở lên các học phần chính sau:

 

STT

Tên học phần

Mã HP

TCHT

1

Quản lý đội tàu

15307

3

2

Quản lý và khai thác Cảng

15201

3

3

Khai thác tàu

15303

3

4

Luật Vận tải biển

15302

3

 

3. Kỹ năng

3.1. Có khả năng ký kết hợp đồng vận chuyển, tổ chức vận chuyển và quản lý công tác đội tàu vận tải biển; Lập luận chứng kinh tế kỹ thuật để tổ chức vận chuyển đường biển và lựa chọn loại tàu vận tải biển.

3.2. Có khả năng tổ chức cơ giới hoá công tác xếp dỡ hàng ở cảng cũng như tính toán, lựa chọn phương án có lợi; lập kế hoạch công tác xếp dỡ ở cảng.

3.3. Có khả năng tổ chức lao động trong doanh nghiệp, lập kế hoạch lao động và tiền lương.

4. Ngoại ngữ

Có kỹ năng sử dụng tiếng Anh chuyên ngành hiệu quả trong công việc, trình độ tiếng Anh tương đương 450 điểm TOEIC trở lên.

5. Tin học

5.1. Thành thạo tin học văn phòng.

5.2. Phải đạt điểm C trở lên các học phần sau:

 

STT

Tên học phần

Mã HP

TCHT

1

Tin học đại cương

17101

3

2

Tin học ứng dụng

15106

3

6. Thái độ và hành vi

6.1. Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.

6.2. Trong quá trình học tập phải chấp hành mọi nội quy, quy chế của Nhà trường và pháp luật của Nhà nước.

6.3. Điểm rèn luyện đạt từ loại Khá trở lên, ứng xử văn minh, lịch thiệp.

6.4. Có khả năng phân tích, tư duy hệ thống, có tính năng động và sáng tạo; Có đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp.

6.5. Có kỹ năng làm việc theo nhóm và giao tiếp thông qua viết, thuyết trình, thảo luận, sử dụng hiệu quả các công cụ và phương tiện hiện đại.

7. Về sức khoẻ

Có đủ sức khỏe để phục vụ nhu cầu công tác, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

III. VỊ TRÍ VÀ KHẢ NĂNG CÔNG TÁC, HỌC TẬP, NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ SAU KHI TỐT NGHIỆP

- Có thể tiếp tục bồi dưỡng kiến thức ở bậc trên đại học (Thạc sỹ, Tiến sỹ) chuyên ngành Tổ chức Quản lý Vận tải.

- Có thể đảm nhiệm các chức danh quản lý các cấp tại các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực kinh tế biển.